SỨC KHỎE

Củ Bách Bộ – Tác dụng chữa ho, viêm phế quản lâu ngày – Ký sinh trùng

Bách bộ còn có tên củ ba mươi, dây dẹt ác, tên khoa học: Stemona tuberosa Lour… Bách bộ có chứa alcaloid nhóm stemonin, glucid, protid, lipid và nhiều acid hữu cơ (acid malic, acid oxalic…) và một số chất khác.


 Bách Bộ là gì?   Đặc điểm thực vật

Bách bộ mọc hoang nhiều ở các tỉnh miền núi phía bắc, có nhiều tác dụng đặc biệt là trị ho và trị giun, tuy nhiên do khai thác quá mức khiến cho trữ lượng dược liệu đang bị giảm dần.

Bách bộ thuộc loại cây leo dài 6 – 8m. Thân nhỏ, nhẵn. Lá thường mọc đối có khi vừa mọc đối, vừa mọc cách, có cuống, lá hình tim, trên mặt lá ngoài gân chính có 6-8 gân phụ chảy dọc từ cuống đến đầu lá, có gân ngang nhỏ và rõ. Hoa tự mọc ở kẽ lá gồm 1 – 2 hoa, màu vàng đỏ. Bao hoa gồm 4 phiến: 2 phiến ngoài dài 4cm, rộng 5cm; 2 phiến trong rộng hơn. Có 4 nhị, tua ngắn. Quả nang có 4 hạt. Rễ củ màu vàng nhạt, mọc thành chùm 20-30 củ (có khi tới 100 củ) dài 10-25cm đường kính 2,5-2cm.
Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour, họ Bách bộ (STEMONACEAE).
Tên khác: Bách điều căn, Bách nải, Dả thiên môn đông, Cửu tùng căn, Dây ba mươi, Dây đẹt ác.
Phân bố thu hái chế biến: Bách bộ mọc hoang từ rừng núi nhiều nơi trong nước, dùng củ làm thuốc, đào về rửa sạch phơi khô hoặc dùng mật ong chế (100kg Bách bộ, 12kg mật ong)
Tính vị công dụng chủ trị: Bách bộ vị đắng tính hơi ấm, không độc, vào kinh Phế, Tỳ, Vị. Tác dụng ôn nhuận phế, cầm ho, sát trùng, trị ho do phong hàn, ho gà, lao phổi, ho mạn tính, giun kim, sán dây, giun đũa, da ngứa, eczema, …


Bộ phận dùng

Rễ củ (Radix Stemonae).
Theo y học cổ truyền, củ thường cong queo bổ đôi hay để nguyên dài 5cm trở lên, rộng trên 0,5cm, đầu trên hơi phình to, đầu dưới thuôn nhỏ, mặt ngoài màu vàng nâu có nhiều nếp nhăn. Mặt cắt ngang mô mềm vỏ dày trụ giữa cứng, vị đắng hơi ngọt.

Thành phần hóa học

Theo động y:Theo đông y, bách bộ vị ngọt, đắng, tính hơi ôn, vào kinh phế. Có tác dụng nhuận phổi, chữa ho; ngoài ra, có tác dụng tẩy giun, trừ sâu bọ, chấy rận. Liều dùng: 8 – 20g. Không dùng liều cao.
Theo tây y: Trong củ Bách bộ mọc ở Việt Nam có alcaloid (0,5-0,6%) trong đó alcaloid chính là Tuberostemonin LG ngoài ra còn 8 vết hiện màu với thuốc thử Dragendorff trên sắc kí lớp mỏng chưa phân lập được để xác định cấu trúc hoá học.
Ngoài ra trong rễ củ còn có glycosid (2,3%), lipid (0,84%) protid (9,25%) và acid hữu cơ

Tác dụng dược lý

Tác dụng kháng  khuẩn:  Radix Stemonae in vitro có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại như Streptococus Pneumoniae, bHemolytic Streptococus, Neisseria Meningitidis và Staphylococus aureus. Bách bộ có tác dụng diệt vi khuẩn ở ruột gìa và kháng vi khuẩn của bệnh lỵ, phó thương hàn
Tác dụng diệt ký sinh trùng: dịch chiết trong cồn của Bách Bộ có tác dụng diệt ký sinh trùng như chấy rận, bọ chét, ấu trùng ruồi, muỗi, rệp…
Tác động lên hệ hô hấp: bách bộ có tác dụng làm giảm hưng phấn trung khu hô hấp, làm giảm ho, ức chế phản xạ ho.
Tác dụng trị giun và diệt côn trùng: giun sẽ tê liệt sau 15 phút ngâm trong dung dịch 0,15% Stemonin. Tiêm dung dịch Stemonin sulfat (3mg) vào ếch nặng 25g, có thể làm cho ếch tê bại, bình phục lại sau 12 giờ. Rượu thuốc Bách bộ 1/10 trong rượu 70o, ngâm hoặc phun vào con rận, rận sẽ chết sau một phút.


Bách bộ được dùng làm thuốc trị các chứng bệnh sau:

Trị ho lao, viêm phế quản mạn, hen suyễn:

Bài 1: bách bộ 40g, thiên môn 40g, mạch môn 40g, bạch mai 3 quả, tang bạch bì 20g. Tất cả tán bột. Dùng 1 chén nước cốt gừng tươi hoà với mật ong làm viên bằng hạt nhãn. Mỗi lần ngậm 1 viên. Chữa ho lâu năm, phiền nhiệt dần thành ho lao (Nam dược thần hiệu).
Bài 2:bách bộ tươi 1kg bỏ vỏ, bỏ lõi, giã nát, vắt lấy nước cốt, bỏ bã, thêm mật vào thắng để cô thành cao. Mỗi lần uống 1 muỗng, ngày uống 3 lần. Chữa chứng ho lâu năm (Nam dược thần hiệu).
 Bách bộ.Bài 3: bách bộ 16g, kinh giới 12g, bạch tiền 12g, cát cánh 12g. Sắc uống. Chữa cảm mạo gây ho, ngứa họng, có ít đờm.
Bài 4: bách bộ 20g, ma hoàng 8g, tỏi 1 củ, rễ cây bông 3 cái. Sắc uống. Chữa viêm phế quản mạn tính sinh ho, hen suyễn.
Bài 5: bách bộ 16g, hoàng cầm 12g, đan sâm 12g, đào nhân 12g. Sắc uống. Ngày 1 thang, uống liền trong 2 – 3 tháng. Chữa lao phổi.
Bài 6: bách bộ 1kg, sa sâm 1kg sắc với 5 lít nước, bỏ bã, cô đặc thêm 1.000g mật ong, cô nhỏ lửa thành cao. Mỗi lần uống 1 thìa canh, ngày 2 lần. Chữa ho do lao phổi và ho do phổi nóng (phế nhiệt).

Tẩy giun kim

Bài 1: bách bộ 63g, sắc lấy nước, cô đặc còn 20ml, lấy nước đặc thụt rửa ruột vào buổi chiều. Làm liền 2 – 3 tối.
Bài 2: bách bộ, binh lang, sử quân tử, liều lượng bằng nhau. Các vị nghiền thành bột, hoà với dầu bôi chung quanh hậu môn.
Bài 3: bách bộ 20g, tử thảo 20g, vaselin 100g. Bách bộ và tử thảo nghiền thành bột mịn, trộn đều với vaselin. Mỗi tối bôi quanh hậu môn 1 lần. Trị giun kim.

Trị chấy rận, phát ban

Bài 1: bách bộ 20g, khổ sâm 12g, bằng sa 8g, hùng hoàng 8g. Sắc đặc, bôi rửa chỗ bị phát ban.
Bài 2: bách bộ 200g, rượu trắng 1.000ml ngâm trong 24 giờ, lấy dung dịch rượu bôi vào chỗ bị chấy rận.
Bài 3: bách bộ giã nát, xoa vào chỗ mẩn ngứa, muỗi đốt, viêm da, sâu bọ đốt.

Diệt côn trùng

Bài 1: nước sắc bách bộ, thêm ít đường mật để diệt ruồi.
Bài 2: dung dịch 1/20 diệt bọ gậy.
Bài 3: rắc bột bách bộ vào hố phân sẽ giết chết giòi bọ.
Kiêng kỵ: bách bộ dễ hại dạ dày, gây tiêu chảy nên người yếu dạ, hay đi lỏng không uống. Không dùng cho người tỳ vị dương hư. Dùng liều cao dễ ức chế trung tâm hô hấp, có thể gây tử vong. Giải độc bằng nước gừng và giấm.
Theo TS. Nguyễn Đức Quang/SK&ĐS / Nguồn tổng hợp Y Học Việt Nam

Bài viết liên quan

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *